Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư tại KCN Bàu Xéo
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư gồm 2 loại:
- Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
- Hồ sơ thẩm tra dự án đầu tư.
1. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
Những dự án đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 29 Luật đầu tư năm 2005;
- Không thuộc lĩnh vực do Thủ tướng chấp thuận về chủ trương đầu tư theo qui định tại Điều 37 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
- Dự án có vốn đầu tư từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng. được thực hiện theo quy trình đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
(Trường hợp dự án đầu tư trong nước có quy mô dưới 15 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư. Trường hợp có nhu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư, Nhà đầu tư làm thủ tục theo quy định tại Khoản 1 Bản hướng dẫn này).
Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 44 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006, bao gồm:
- Văn bản đăng ký đầu tư (tùy trường hợp áp dụng theo Mẫu BM 01/30/KCN; BM 02/30/KCN; BM 03/30/KCN);
- Báo cáo năng lực tài chính (Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm);
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa Nhà đầu tư trong nước và Nhà đầu tư nước ngoài.
2. Hồ sơ thực hiện theo quy trình thẩm tra:
Các dự án thực hiện theo diện thẩm tra sẽ được phân thành các loại sau:
2.1 Dự án dưới 300 tỷ và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:
Hồ sơ thẩm tra đầu tư được quy định tại Mục 1 Điều 46 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006.
Hồ sơ bao gồm:
- Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư và đăng ký kinh doanh quy định tại Khoản 1 của Bản hướng dẫn này.
- Giải trình khả năng đáp ứng của dự án đối với điều kiện theo quy định (danh mục lĩnh vực có điều kiện quy định tại Điều 29 Luật đầu tư và Phụ lục III Nghị định 108/2006/NĐ-CP).
2.2 Dự án từ 300 tỷ trở lên không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:
Hồ sơ thẩm tra đầu tư được quy định tại Mục 1 Điều 45 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006.
Hồ sơ gồm:
- Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư và đăng ký kinh doanh quy định tại Khoản 1 của Bản hướng dẫn này.
- Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
2.3 Dự án đầu tư từ 300 tỷ trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:
Hồ sơ thẩm tra đầu tư quy định tại Mục 1 Điều 47 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006.
Hồ sơ gồm:
- Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư và đăng ký kinh doanh quy định tại Khoản 1 của Bản hướng dẫn này.
- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện tham gia thị trường quy định đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật đầu tư và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
2.4 Dự án thuộc lĩnh vực do Thủ tướng chấp thuận:
Dự án đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 37 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006.
Hồ sơ dự án quy định tại Mục 2.3 Bản hướng dẫn này.
* Trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, Nhà đầu tư phải nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh; tùy theo loại hình doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm các loại như sau:
Đối với hồ sơ thành lập Công ty TNHH Một thành viên (Điều 16 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 về đăng ký kinh doanh):
- Dự thảo Điều lệ Công ty TNHH Một thành viên có đầy đủ chữ ký của Chủ sở hữu Công ty, người đại diện theo pháp luật của Công ty;
- Bản sao hợp lệ chứng thực cá nhân (Hộ chiếu, CMND còn hiệu lực)
- Danh sách người đại diện theo ủy quyền và Bản sao hợp lệ chứng thực cá nhân các đại diện;
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với Công ty kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định tối thiểu theo quy định);
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) và người quản lý doanh nghiệp (đối với Công ty kinh doanh ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định).
Đối với Hồ sơ thành lập Công ty TNHH Hai thành viên trở lên(Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 về đăng ký kinh doanh):
- Dự thảo Điều lệ Công ty có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật của Công ty, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền;
- Danh sách thành viên Công ty kèm theo Bản sao hợp lệ chứng thực cá nhân (Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân còn hiệu lực) của thành viên sáng lập hoặc bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh + bản sao hợp lệ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng với thành viên sáng lập;
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với Công ty kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định tối thiểu theo quy định);
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) và người quản lý doanh nghiệp (đối với Công ty kinh doanh ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định).
Đối với Hồ sơ thành lập Công ty cổ phần (Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 về đăng ký kinh doanh):
- Dự thảo điều lệ Công ty có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật của Công ty, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền.
- Danh sách cổ đông sáng lập kèm theo Bản sao hợp lệ chứng thực cá nhân (Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân còn hiệu lực) của thành viên sáng lập hoặc bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Bản sao hợp lệ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng với thành viên sáng lập.
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với Công ty kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định theo quy định).
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) và người quản lý doanh nghiệp (đối với Công ty kinh doanh ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định).
3. Số bộ hồ sơ và thời gian trả kết quả:
3.1 Đối với hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- Số bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc (bao gồm hồ sơ đăng ký kinh doanh nếu gắn liền thành lập Doanh nghiệp);
- Thời hạn trả kết quả: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ.
3.2 Đối với hồ sơ thẩm tra dự án đầu tư:
- Số bộ hồ sơ: 04 bộ hồ sơ (bao gồm hồ sơ đăng ký kinh doanh nếu gắn liền thành lập Doanh nghiệp), trong đó có ít nhất 01 bộ hồ sơ gốc;
- Thời hạn trả kết quả: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.3 Đối với hồ sơ thẩm định dự án do Thủ tướng chấp thuận:
- Số bộ hồ sơ: 10 bộ hồ sơ dự án trong đó ít nhất có 01 bộ hồ sơ gốc;
- Thời hạn trả kết quả: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ VÀO KCN BÀU XÉO: tải tài liệu tại đây.
KCN Bàu Xéo
Pháp lý & Đầu tư
